.
Hiển thị các bài đăng có nhãn Phong thủy chứng khoán. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Phong thủy chứng khoán. Hiển thị tất cả bài đăng

1 thg 2, 2020

Phong Thủy chứng khoán năm Canh Tý (2020): Ưu tiên nhóm ngành hành Kim, Thủy

0 đánh giá


Năm CANH TÝ (2020) có ngũ hành: THỔ (Bích Thượng Thổ – Đất trên tường). 

Thiên Can: "CANH" thuộc hành KIM,  
Địa chi: "TÝ" thuộc hành THỦY.

Thiên Can thể hiện 6 tháng đầu năm hành KIM, Địa chỉ thể hiện 6 tháng cuối năm hành THỦY, KIM sinh THỦY. 
Ngũ hành của Năm thuộc: THỔ. 
Như vậy năm Canh Tý có 1 chuỗi tương sinh: Ngũ hành năm (Thổ) sinh Thiên Can (Kim), Thiên Can (Kim) sinh Địa Chi (Thủy). Tuy nhiên Ngũ hành năm (Thổ) lại khắc địa chi (Thủy).

Kết luận: 

Dự báo thị trường chứng khoán sẽ có 1 năm nhiều cơ hội rõ ràng. Với sự tương sinh mạnh cho thấy các đợt sóng trên thị trường rất rõ ràng, có độ dao động mạnh theo cả 2 chiều (đi lên và đi xuống). Nói chung là thị trường có sóng chứ sẽ không lình xình đi ngang nên sẽ là cơ hội cho nhà đầu tư có thể tối đa hóa lợi nhuận nếu biết lướt sóng lớn của thị trường.

Tuy nhiên, ngũ hành năm (Thổ) khắc Địa chi (Thủy) làm Thủy suy yếu, cho thấy 6 tháng cuối năm sẽ gặp khó khăn và làm giảm độ dao động mạnh của các đợt sóng trên thị trường.

Ưu tiên đầu tư hàng đầu cho các ngành thuộc hành KIM trong cả năm Canh Tý, các ngành thuộc hành THỦY trong 6 tháng đầu năm. 

Dự báo khó khăn và thuận lợi của các nhóm ngành năm CANH TÝ (2020): 

Nhóm ngành thuộc hành Kim (Cả năm): Tốt. Ngành thuộc hành Kim gồm: Ngân hàng, Tài chính - chứng khoán, Cơ khí, Sắt thép, Ô tô,  Cơ điện, Máy móc và thiết bị, Khai khoáng, Rô bốt.

Nhóm ngành thuộc hành Thủy (6 tháng đầu năm): Khá tốt. Các ngành thuộc hành Thủy gồm: Tư vấn, Vận tải - kho bãi, Du lịch, Hàng không, Xổ số, Đồ uống, Truyền thông, CNTT, Hải sản, Kinh doanh trực tuyến.

Nhóm ngành thuộc hành Mộc (6 tháng cuối): Bình thườngCác ngành thuộc hành Mộc gồm: Giáo dục, May mặc, Giấy, Đồ gỗ, Thảo dược, In ấn, Tổ chức sự kiện, Thời trang, Chính trị, Làm đẹp, Chụp ảnh, Bán sách.

Nhóm ngành thuộc hành Thổ: Bình thườngNgành thuộc hành Thổ gồm:  Bất động sản, Xây dựng, Hóa chất, Nông nghiệp, Bảo hiểm, Dược phẩm, Thẩm mỹ. 

Nhóm ngành thuộc hành Hỏa: Không Tốt. Ngành thuộc hành Hỏa gồm: Điện, điện tử, Xăng dầu, Khí đốt, Nhà hàng, Thực phẩm, Chiếu sáng, Chuỗi thức ăn nhanh, Bánh, Nhựa, Kế toán, Thuốc lá.
Mùng 8 tháng Giêng năm Canh Tý (1/2/2020)

19 thg 9, 2019

Ứng dụng Vòng Tràng Sinh xem sinh con năm nào thì tốt

0 đánh giá

Sinh con năm nào thì tốt? Điều đó hoàn toàn có lý. Một nội dung quan trọng trong những nội dung nghiên cứu về con người, chi phối hạnh phúc, sức khỏe, tuổi thọ và sự thông minh của giống nòi đó là sự sinh đẻ phải đúng luật. Con người là một thực thể thiên nhiên, sinh ra, lớn lên, bệnh tật và chết đi như muôn loài, chỉ khác muôn loài ở hoạt động tư duy (hay nói cách khác: khác muôn loài ở ý thức mà thôi). Vì vậy khi ai đó mất ý thức, người ta nói người đó đang “sống thực vật”!
Thời Gian do Thiên Địa biến hóa mà thành, Âm Dương kết hợp mà sinh ra Tứ tượng, tùy khí Âm Dương giao hòa mà có 4 mùa. Càn Khôn giao biến sinh ra Khảm Ly, tạo thành 4 phương, tiếp tục giao biến mà sinh ra 8 hướng...cho nên mà nói Thiên Địa giao biến sinh ra thời gian, vì vậy Lục Thập Hoa Giáp vốn do Thiên Can và Địa chi kết hợp, khi nói về năm trong Đông Phương Cổ Học thì là sự kết hợp Can Chi như năm Giáp Tý, Ất Sửu...chứ không có năm Giáp, năm Ất hay năm Tý năm Sửu như nhiều người vẫn gọi. Thiên đã biến thì Địa hóa thành Nhân, Thiên Can có ngũ hành của Thiên Can, Địa chi có ngũ hành của Địa chi, khi Thiên Địa giao biến sẽ sinh ra Con, vậy Nạp Âm chính là Con của Thiên Địa, 

Thuyết “Ngũ hành”, thuyết “Bát quái” là nội dung bản chất chứng minh KINH DỊCH là triết học duy vật. Mà đã là duy vật thì không có nhân tố “tâm linh”, tất cả là do quy luật sinh tồn của sự sống chi phối. Trồng cây phải xem các điều kiện: nước, phân, cần, giống và thời vụ. Vậy con người cũng phải xem thế nào là sinh đẻ “đúng luật” ?!!!

Hãy xem bảng: “VÒNG TRÀNG SINH”, có 12 cung:
1. Trường sinh: Là giai đoạn mở đẩu của nhân sinh. Nó không phải là giai đoạn sinh mệnh lực mạnh mẽ nhất nhưng lại là giai đoạn sinh mệnh lực nung đúc, chứa chất đầy đặn nhất 
2. Mộc dục: Mộc là cái cây, dục là sự trưởng thành, như cái cây lớn lên từng ngày vậy.
3. Quan đới: “Đới” nghĩa là vùng, “quan” là sự trưởng thành, vùng rộng lớn mênh mông của sự sống. Ta hiểu nôm na: làm quen với môi trường mới, tập sự làm người.
4. Lâm quan: Khi đã trưởng thành rồi thì tất phải ra đời làm việc và phấn đấu. Xã hội xưa, việc xuất sĩ được gọi là lâm quan (ra làm quan) phục vụ.
5. Đế Vượng: Thời kỳ thịnh vượng. Là giai đoạn cực thịnh của sinh mệnh lực. Nó đã lên tới tối cao điểm và khi đến đây rồi thì chỉ còn 1 bước tiếp theo là suy thoái. Khỏe nhất mà cũng nhiều nguy cơ hơn hết.
6. Suy: Qua thời kỳ vượng, bắt đầu suy thoái.
7. Bệnh: là cung đại diện cho giai đoạn biểu hiện cho quá trình phát triển nhân sinh. Vượng rồi suy, suy rồi bệnh, nhưng không phải bệnh mang ý nghĩa suy đến cùng cực. 
8. Tử: Rồi ai cũng phải chết.. Không thể giảng theo lề lối vọng văn sinh nghĩa cho là sự chết chóc. Bệnh đến độ cùng cực là tử. Một giai đoạn yếu nhược hoàn toàn của sinh mệnh. 
9. Mộ: Sang thế giới bên kia (chết thì phải chôn, mộ là nhà của người đã chết).
10. Tuyệt mệnh: Kết thúc một kiếp người! Tuyệt là giai đoạn xấu nhất. Tử với Mộ còn sinh, nhưng Tuyệt là tuyệt diệt. 
11. Thai: Sau khi tuyệt diệt thì đến một sinh mệnh khác khai mở. Nhưng Thai đại biểu cho yếu nhược non nớt, chưa có một sức mạnh nào cả, nhưng đồng thời cũng đại biểu cho một sự hy vọng.
12. Dưỡng: Dưỡng là nuôi, kết thai rồi thì phải nuôi dưỡng, thời kỳ nằm trong bụng mẹ (9 tháng 10 ngày), để rồi lại được sinh ra.

Vòng tràng sinh của 10 thiên can người xưa cho là như vậy, ta không tính yếu tố tâm linh, không quan tâm đến từng cung bậc của sự sinh trưởng, ta chỉ cần biết: VƯỢNG là thời kỳ tốt nhất của một giai đoạn của sự sống, còn TUYỆT là thời kỳ xấu nhất của một giai đoạn.
Mà cũng theo phương châm “con cái là cốt nhục của bố mẹ” – con cái là một phần máu thịt của cha mẹ, sợi dây truyền máu thịt giữa bố mẹ và con cái là sợi dây vô hình, nhưng lại rất mật thiết. Thường thì con trai trưởng thành chi phối sinh lực người cha, con gái trưởng thành chi phối sinh lực người mẹ.

Sinh con vào năm VƯỢNG của bố mẹ, con dễ nuôi, bố mẹ an toàn. 
Sinh con vào năm TUYỆT của tuổi cha, hại cha. Sinh con vào năm TUYỆT của tuổi mẹ hại mẹ. Có mấy hậu quả khi sinh con vào năm TUYỆT của bố mẹ:
– Bố hoặc mẹ mất sớm.
– Bố mẹ dễ bỏ nhau.
– Con cái bệnh tật khó nuôi.
– Sau này người con đó, nếu con trai sẽ sinh toàn gái (không sinh được con trai), nếu là con gái sẽ sinh toàn trai (không sinh được con gái), nếu người con đó vẫn sinh con trai con gái bình thường thì sức khỏe bị ảnh hưởng, sinh ra bệnh tật, làm ăn khó khăn, dễ phá sản, hoặc phải lỡ dở về tình duyên. Đây là nguyên nhân của những trường hợp hiếm muộn hay sinh con một bề.
Lấy theo CAN của bố mẹ thì:
- Những người chữ GIÁP (Giáp Dần, Giáp Tý…) không nên sinh con vào năm THÂN (năm con được ra đời, không tính những tháng năm nằm trong bụng mẹ).
- Những người chữ BÍNH và chữ MẬU cùng không nên sinh con năm HỢI.
- CANH kị sinh con năm DẦN. 
- NHÂM kị sinh con năm TỊ. 
- ẤT kị sinh con năm DẬU. 
- ĐINH và KỶ cùng kị sinh con năm TÝ.
- TÂN kị sinh con năm MÃO.
- QUÝ kị sinh con năm NGỌ.
- Sinh con vào năm TUYỆT (hành Thổ) của bố/mẹ mà bố/mẹ mệnh HỎA thì ảnh hưởng xấu của TUYỆT được suy giảm.
- Nếu vợ chồng bằng tuổi: sinh con phải kị một năm. 
- Nếu vợ chồng là 2 tuổi khác nhau thì sinh con phải kị 2 năm, một năm TUYỆT của tuổi chồng và một năm TUYỆT của tuổi vợ. Trong hôn nhân, tuổi vợ chồng hợp hay khắc không quan trọng, mà quan trọng là sinh con. 
- Soi vào Bát Quái, con trai không “TUYỆT MỆNH” với mẹ là người vợ yêu chồng con, con gái không “TUYỆT MỆNH” với bố là người chồng ấy yêu vợ con, thế là hạnh phúc.

Còn vợ chồng rất hợp nhau mà đẻ con sai luật cũng sẽ ly tán. Đấy là lý do khi yêu rất yêu, thề non hẹn biển thế mà vừa có con chán nhau ngay. Thường thì vào năm TUYỆT của chồng (âm thịnh, dương suy) dễ sinh con gái. Và ngược lại, vào năm TUYỆT của vợ (dương thịnh, âm suy) dễ ra con trai. Và như vậy là hợp lý, thường không để lại hậu quả gì quan trọng. 

Chỉ cần tránh, đừng sinh con vào năm TUYỆT đã là tốt lắm rồi. Các cung khác trong VÒNG TRÀNG SINH không có tác dụng mạnh lắm, ví như đẻ con vào năm Tử không phải là sẽ bị ai đó chết, hay đẻ con vào năm Bệnh cũng không hẳn bố mẹ hay con bị bệnh, các cung ấy chỉ thể hiện sự đi lên hay đi xuống của chu kỳ mà thôi.
Sinh con vào năm BỆNH (hành Hỏa) của bố/mẹ mà bố/mẹ mệnh MỘC, thì ảnh hưởng xấu của BỆNH được suy giảm.
Sinh con vào năm TỬ (hành Thủy) của bố/mẹ mà bố/mẹ mệnh KIM, thì ảnh hưởng xấu của TỬ được suy giảm.

Có bạn cho rằng không nên nói vấn đề này ra, như vậy làm cho những người trót sinh con phạm luật lo lắng, mình thì nghĩ khác, cần phải biết nguyên nhân, đừng đổ tại tuổi tác hay phúc đức, mà chính là sự hiểu biết hạn chế. Hơn nữa, thế hệ này trót sai thì phải dạy cho thế hệ sau đừng sai lầm nữa, không cứ bước theo vết xe đổ của người đi trước rồi lại kêu ca sao khổ thế !

Sưu tầm và tổng hợp internet từ: Tử vi Đẩu số của Vân Đằng Thái Thứ Lang và các bài viết của Nguyễn Bá Minh - Viện trưởng Nghiên cứu ứng dụng tiềm năng con người thuộc Liên hiệp các Hội khoa học kỹ thuật Việt Nam.

27 thg 7, 2019

Xem số hợp mệnh theo phong thủy

0 đánh giá

Con số hợp mệnh là số giúp bản chủ gặp nhiều vận may và dễ dàng phát lộc trong cuộc sống. Đó chính là lý do rất nhiều người trong chúng ta muốn khám phá, nắm bắt mình sẽ hợp vưới con số nào để có thể sử dụng chúng một các tốt nhất. 

Nhiều người muốn làm ăn kinh doanh thành công nên đã tìm đến việc lựa chọn con số hợp mệnh để giúp cuộc sống mình gặp nhiều may mắn và sung túc hơn. Có rất nhiều công cụ để tra cứu con số hợp mệnh nhưng bạn có biết làm thế nào để kiểm tra độ chính xác không? 

12 thg 2, 2019

Phong Thủy chứng khoán năm Kỷ Hợi (2019): Ưu tiên nhóm ngành hành Kim và Mộc

Năm KỶ HỢI (2019) nạp âm hành MỘC (Bình Địa Mộc – Cây trên đất). 
Thiên Can: "KỶ" thuộc THỔ,  
Địa chi: "HỢI" thuộc THỦY.

Thiên Can Địa Chi tương khắc là một chí báo không tốt cho năm Kỷ Hợi
Thiên Can thể hiện 6 tháng đầu năm hành Thổ, Địa chỉ thể hiện 6 tháng cuối năm hành Thủy, Thổ khắc Thủy. 
Tuy nhiên nạp âm hành Mộc, Mộc làm suy yếu Thổ, nên giúp tương khắc giữa Thiên can và Địa chi được giảm bớt.

Dự báo thị trường chứng khoán sẽ có 1 năm khó khăn, sóng gió không ít. Ưu tiên đầu tư hàng đầu cho các ngành thuộc hành KIM trong 6 tháng đầu năm và hành MỘC trong 6 tháng cuối năm.  

8 thg 12, 2018

Một số nguyên tắc khi đặt tên con theo phong thủy

0 đánh giá


(Lichngaytot.com) Đặt tên con theo phong thủy không chỉ mang đến cho con bạn một vận mệnh tốt mà còn làm bạn cảm thấy rất hạnh phúc khi có một ai đó khen bé có một cái tên đẹp.

Vấn đề phong thủy rất được người Việt Nam nói riêng và người Á Đông nói chung coi trọng từ xưa đến nay. Chúng ta sử dụng phong thủy trong rất nhiều trường hợp trong cuộc sống và họ tin rằng điều này sẽ đem đến cho mình một vận mệnh tốt.

Đặc biệt việc đặt tên con theo phong thủy không chỉ mang lại may mắn và bình an cho bé mà còn góp phần thúc đẩy tài lộc cho cả gia đình.

Vậy trong đặt tên cho con thì áp dụng phong thủy như thế nào để có một cái tên hay và ý nghĩa? Áp dụng phong thủy trong đặt tên cho con cũng phải xem mẹ sinh bé vào năm nào và tuổi con gì trong 12 con giáp. 


1. Tên phải đơn giản, rõ nghĩa, dễ đọc dễ nghe, phải sáng rõ giới tính

Để có được cái tên "hợp và đẹp" ngoài việc cần phải xem xét các nhân tố như: hình dạng, âm, nghĩa,...còn cần để ý về mệnh lý. Tên thanh nhã, ngay thẳng, có âm hưởng và dễ nhớ, không khiến cho người ta liên tưởng đến âm gần nhau hoặc không tốt, về cơ bản là một tên rất tốt.

Nhiều bậc cha mẹ mời những thầy tính mệnh chỉ dựa vào số nét chữ để đặt tên cho con, hoặc đổi tên để cầu mong được "chuyển vận" là không đáng tin cậy. Chẳng hạn, tên nhiều người có số nét xấu, tên xấu, như Chu Nguyên Chương nhưng là một ông vua thời Minh, như Bao Ngọc Cương nhưng là một ông chủ giàu có ở Hong Kong.

Đặt tên con theo phong thủy phải nhớ rằng tên phải sáng rõ dòng họ. Theo tập quan dân tộc Việt Nam thì tên con cần lấy Họ của bố, không lấy họ của mẹ vào tên con. Cho nên đặt tên cho con cháu phải giữ đúng dòng họ chuẩn mực mới nhờ được phúc của Nội tộc. 

 Họ và tên nên có đủ 3 từ: Trần Văn Ba, Trần Hữu Thành, Trần Đình Huệ, Trần thị Hoa. Không nên phức tạ hóa thành Trần Văn Thanh Ba, Trần Hữu Tất Thành, Trần Thị Mỹ Hoa... Tất cả những cái từ mỹ miều đó thêm vào chỉ là sáo rỗng, làm phức tạp thêm cuộc sống cho trẻ. Cái gì đơn gỉản vẫn luôn quý. 


2. Nguyên tắc đặt tên con liên quan tới Tứ trụ

Đặt tên phải xét đến Hành của các dấu của Họ Tên và Tứ trụ. Chữ Việt Nam có 5 dấu Huyền Sắc Nặng Hỏi Ngã, tương ứng với 5 Hành Mộc, Kim, Thổ, Hỏa, Thủy. Đây là đặc điểm chữ viết có liên quan đến dòng giống người Việt Nam. Cho nên muốn đặt tên cho con chuẩn xác thì phải xác định Hành của các dấu của Họ, Tên và Tứ trụ. (Khác với Trung Quốc đặt tên theo nét chữ, vì chữ họ viết theo từng nét chữ, không theo a,b,c…).

Muốn đặt tên cho con theo phong thủy phù hợp phải xem ngũ hành trước, xem ngày tháng năm sinh. Và xác định nơi sinh của bé, xem nơi sinh và mệnh có tương khắc không, sau đó chọn một cái tên hợp với bé. Cần xác định giờ sinh của bé, xem bé sinh giờ nào, ngày hay đêm. Nên chọn một cái tên hoàn hảo sao cho tên họ, chữ lót có thể bỗ trợ cho nhau trong ngũ hành. Họ và Tên phải tương sinh tương hoà với nhau. 

Hành của Họ sinh cho hành của Tên thì đứa trẻ sẽ được hồng phúc của dòng họ. Nếu khắc thì mất hồng phúc. Tương sinh tương hòa ở đây là nói đến quan hệ giữa Hành của Họ và Tên. Tương sinh là Họ sinh cho Tên hoặc Tên sinh cho Họ là tốt. Tương hòa là Họ và Tên đồng hành, cũng là tốt. Tương khắc là Họ khắc Tên hay Tên khắc Họ, đều xấu. Với Tứ trụ cũng vậy. Tứ trụ sinh cho Họ hay Tên là tốt, khắc là xấu. 

Họ và Tên phải tương sinh tương hoà với Tứ trụ. Tứ trụ gồm có Giờ, Ngày, Tháng, Năm sinh của đứa trẻ.

Hành của Tứ trụ sinh cho hành của Tên thì đứa trẻ được Trời Đất trợ giúp, ngược lại, khắc thì thân cô thế cô, không được Trời đất trợ giúp, nên đưa bé vào đời sẽ rất vất vả. Trật tự tốt xấu của quan hệ các Hành trong Họ Tên và Tứ trụ như sau: 

- Tứ trụ sinh cho Họ để Họ sinh Tên: Rất tốt; 

- Tứ trụ sinh Tên để Tên sinh Họ: Tốt;

- Họ sinh Tứ trụ để Tứ trụ sinh Tên: Tốt;

- Họ sinh Tên để Tên sinh Tứ trụ: Tốt;

- Tên sinh Tứ trụ để Tứ trụ sinh Họ: Tốt;

- Tên sinh Họ để Họ sinh Tứ trụ: Tốt.

- Họ sinh Tên: Rất tốt;

- Tên sinh Họ: Tốt;

- Mọi khắc đều là xấu, không dùng để đặt tên.

Cần nhớ: Khi xét quan hệ ngũ hành của Tứ trụ và Họ Tên thì luôn ưu tiên “tham sinh quên khắc”. Nghĩa là: xét sinh trước, hết sinh mới xét đến khắc. 


3. Xác định Hành của Họ, Tên và Tứ trụ 

Hành của Họ và Tên xác định theo dấu:

 - Dấu huyền và không dấu (-, o) hành Mộc. Thí dụ Họ Trần, Phan, Tên Hoa, Cầu.

 - Dấu sắc (/) hành Kim. Thí dụ: Họ Phí, tên Tính, Bính. 

 - Dấu nặng (•) hành Thổ (nặng như đất). Thí dụ: Họ Đặng, tên Thịnh, Cận.

 - Dấu hỏi (?) hành Hỏa. Thí dụ: Họ Khổng, tên Hảo.

 - Dấu ngã (~) hành Thủy. Thí dụ: Họ Nguyễn, tên Liễn (chú ý: tên Thủy có dấu hỏi nên hành Hỏa).


4. Hành của Tứ trụ xác định theo Hành của Địa chi năm tháng ngày giờ sinh của trẻ.

Dần Mão hành Mộc, Thìn Tuất Sửu Mùi hành Thổ, Tị Ngọ hành Hỏa, Thân Dậu hành Kim, Hợi Tý hành Thủy. (không  cần quan tâm Thiên Can). 

Khi xét Tứ trụ thì lấy theo lịch Âm: Tháng lấy theo Tiết khí, năm lấy theo Lập xuân. Nghĩa là Tháng lấy từ Tiết khí tháng trước đến Tiết khí tháng sau. Năm tính từ ngày Lập xuân năm trước tới Lập xuân năm sau. Ngày Tiết khí và ngày Lập xuân đều có ghi trong Lịch Van Niên 


5. Nhân tố khác giúp tên đẹp hơn 

Ngoài việc đặt tên con theo phong thủy bạn cần lưu ý thêm cả những vấn đề sau cũng ảnh hưởng không kém:

- Âm thanh: Khi âm thanh của tên một người được gọi ra, người ta có thể cảm nhận một cách trực tiếp bản thân người có cái tên đó và cảm nhận của người được gọi. Bản thân "âm" cũng bao hàm cả số (tần số âm), có số chính là có sự hiệu ứng. Do đó khi chọn tên cần lựa chọn những âm dễ nghe, dễ gọi, tránh những âm không thanh nhã và những âm gần giống nhau.

- Ý nghĩa: ý nghĩa của tên, nếu cùng biểu trưng cho một người thì không nên dùng những chữ không nho nhã, thô tục. Tốt nhất là có liên quan đến họ, tức là ý nghĩa của họ và tên phải thông suốt trời đất. Như tên Mai Lan Phương, tức là trong họ và tên có sự nâng đỡ lẫn nhau, cùng ca ngợi nhau. Nhiều cái tên thô tục quá như Nguyễn Thị Khoái, Lại Văn Nhanh,... dễ làm mọi người bật cười khi nhắc đến.

- Hình: Hình dạng của chữ thể hiện khả năng dẫn dắt và ám thị, sức khỏe của người đó. Cần chú ý kết cấu dài ngắn cân đối hài hòa. 

Còn trong mệnh lý, có rất nhiều trường phái, như đặt tên theo con giáp, đặt tên theo Kinh dịch, đặt tên theo Cửu cung, đặt tên theo Ngũ cách, đặt tên theo Bát tự (ngày - tháng - năm - sinh),... Những phương pháp này chỉ để tham khảo thêm, trong đó phương pháp đặt tên theo năm tháng ngày giờ sinh là dễ lý giải nhất, cho những tác động trong cuộc sống sau này.

(https://lichngaytot.com/phong-thuy/dat-ten-con-theo-phong-thuy-284-191380.html)

 


21 thg 2, 2018

Phong Thủy chứng khoán năm Mậu Tuất (2018): Ưu tiên nhóm ngành hành Kim và Hỏa

0 đánh giá

Năm MẬU TUẤT (2018) nạp âm hành MỘC (Bình Địa Mộc – Cây trên đất). 
Thiên Can: "MẬU" thuộc THỔ,  
Địa chi: "TUẤT" thuộc THỔ.
Thiên Can Địa Chi tương hòa là một chí báo tốt cho năm Mậu Tuất.
Thiên can địa chi thể hiện 12 tháng hành Thổ tuy nhiên nạp âm hành Mộc, Mộc làm suy yếu Thổ nên các ngành thuộc hành Thổ khá tốt nhưng không phải là sự lựa chọn hàng đầu. Ưu tiên đầu tư hàng đầu cho các ngành thuộc hành KIM và hành HỎA.  

6 thg 2, 2017

Phong thủy chứng khoán năm Đinh Dậu (2017): Ưu tiên nhóm ngành hành Thổ, Thủy và Kim

0 đánh giá
Năm ĐINH DẬU (2017) là năm con gà. ĐINH DẬU nạp âm hành HỎA (Sơn Hạ Hỏa - Lửa dưới núi). 
Thiên Can: "ĐINH" thuộc HỎA,  Địa chi: "DẬU" thuộc KIM.
6 tháng đầu năm là HỎA, 6 tháng cuối năm là KIM.  “HỎA” năm trên “KIM” khiến KIM suy yếu.

15 thg 2, 2016

Phong thủy chứng khoán năm Bính Thân (2016): Ưu tiên nhóm ngành hành Thổ và Thủy

0 đánh giá

Năm 2016 là năm Bính Thân (con khỉ). Bính Thân nạp âm hành HỎA (Sơn Hạ Hỏa - Lửa dưới núi). Can "Bính" thuộc HỎA, chi "Thân" thuộc KIM. 6 tháng đầu năm là HỎA, 6 tháng cuối năm là KIM. “HỎA” năm trên “KIM” khiến KIM suy yếu.

20 thg 12, 2015

Khái niệm Âm dương

0 đánh giá


Âm Dương chính là lý thuyết bao trùm tất cả lý thuyết khác thông qua quy luật vận động của hai khí Âm Dương tạo thành vũ trụ và vạn vật. Âm thịnh thì Dương suy, đến đỉnh điểm thì Dương lại thịnh và Âm lại suy cứ thế tuần hoàn biến đổi. Quy luật Âm Dương biểu đạt bằng hình tròn. Sự vận động của Âm Dương là vi tế và không thể số hoá chi tiết được.

18 thg 12, 2015

Nghệ thuật đặt bể cá cảnh hợp phong thủy

0 đánh giá

Bể cá không chỉ có tác dụng trang trí, làm đẹp và thưởng lãm, mà về mặt phong thủy còn có thể đem lại nhiều vận may về tài lộc cho gia chủ nếu biết bài trí đúng cách.
Những người hợp với mệnh thủy nếu đặt bế cá trong phòng khách sẽ rất có lợi cho sự phát triển tiền tài. Tuy nhiên, những người kị thủy thì không nên nuôi cá.